Tìm hiểu BLENDING MODE trong PHOTOSHOP

Thảo luận trong 'Hướng dẫn Photoshop' bắt đầu bởi Người Chia Sẻ, 9/6/16.

  1. Người Chia Sẻ

    Người Chia Sẻ New Member

    Tham gia ngày:
    5/4/16
    Bài viết:
    7
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    3
    Giới tính:
    Nam
    Nghề nghiệp:
    Sinh Viên
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Tìm hiểu BLENDING MODE trong PHOTOSHOP - Bài viết nhằm giới thiệu với các bạn các hiệu ứng và cách dùng Blending trong photoshop, kỹ thuật blending nhằm tạo hiệu ứng màu sắc, hòa trộn màu sắc nhằm nên những bức ảnh đẹp độc đáo...

    Tìm hiểu BLENDING MODE trong PHOTOSHOP

    Chú ý: Chỉ có các chế độ hòa trộn Normal, Dissolve, Darken, Multiply, Lighten, Linear Dodge (Add), Difference, Hue, Saturation, Color, Luminosity, Lighter Color, and Darker Color xuất hiện trong ảnh 32‑bit màu

    Để minh họa rõ nhất, bạn có thể tham khảo hai hình demo như sau:

    Untitled-1-min.jpg blendmodes.jpg

    Đầu tiên xin nói sơ về Layer :

    Bạn sử dụng các chế độ hoà trộn để xác định những giá trị pixel của một file ảnh trên một layer sẽ hoà trộn như thế nào với những pixel trên một layer khác. Bằng cách áp dụng những chế độ hoà trộn cụ thể trên từng layer riêng lẻ bạn có thể tạo ra những hiệu ứng đa dạng và đặc biệt.

    Những công cụ và chế độ hoà trộn

    Bạn cũng có thể tìm thấy chế độ hoà trộn trên thanh Option của mỗi một công cụ riêng lẻ, nó kiểm soát những pixel của một file ảnh sẽ bị ảnh hưởng như thế nào bởi các công cụ. Bạn nên hiểu những khái niệm sau đây về màu sắc khi thấy những hiệu ứng của chế độ hoà trộn.
    • Màu cơ bản - là màu ban đầu của file ảnh.
    • Màu hoà trộn - là màu được thiết lập bởi các công cụ vẽ hoặc những công cụ chỉnh sửa.
    • Màu kết quả - là kết quả từ những chế độ hoà trộn được sử dụng.
    Khái quát về các chế độ hoà trộn:

    (Những chế độ này là của những phiên bản mới nhất của Photoshop, nhưng những hiệu ứng của nó thì như nhau trong tất cả các phiên bản)

    1. Normal
    Đây là chế độ mặc định của Photoshop. Không có một hiệu ứng hoà trộn nào được thiết lập khi ở chế độ Normal.

    2. Dissolve
    Chỉnh sửa hoặc vẽ trên từng pixel để tạo ra màu kết quả. Tuy nhiên, màu kết quả là sự thay đổi ngẫu nhiên của các giá trị pixel với màu cơ bản hoặc với màu hoà trộn, phụ thuộc vào mức Opacity tại bất cứ vị trí nào của pixel. Chế độ hoà trộn này kết hợp tốt với các công cụ Paintbrush hoặc Airbrush và với kích cỡ lớn.

    3. Behind
    Chỉnh sửa hoặc vẽ chỉ trên những phần trong suốt của layer. Chế độ này chỉ làm việc duy nhất với chức năng Lock Transparency được tắt và tương tự để vẽ vào phần sau của những vùng trong suốt.

    4. Clear
    Chỉnh sửa hoặc vẽ trên từng pixel để tạo ra trong suốt. Chế độ này chỉ xuất hiện trong Shape Tools, Pencil tool , Paint bucket tool , Brush Tools các lệnh Fill và lệnh Stroke. Bạn phải tắt chế độ Lock Transparency để làm việc với chế độ này.

    5. Darken
    Hiệu ứng này tìm những thông tin màu trên mỗi kênh và chọn màu gốc và màu hoà trộn (nó sẽ so sánh màu nào nào đậm hơn) để làm ra màu kết quả. Những pixel nào nhạt hơn màu hoà trộn sẽ bị thay thế và những pixel nào đậm hơn màu hoà trộn sẽ không bị thay đổi.

    6. Multiply
    Nó sẽ tìm những thông tin về màu trên từng kênh và nhân đôi màu cơ bản và màu hoà trộn. Màu kết quả luôn luôn là một màu tối hơn. Nhân đôi bất cứ màu nào với màu đen sẽ cho kết quả là đen, với màu trắng thì kết quả không đổi. Khi bạn vẽ với một màu nào đó mà không phải là hai màu trắng và đen, với những nét vẽ liên tục với công cụ Painting sẽ tạo ra một màu tối hơn. Hiệu ứng tương tự như khi vẽ trên một file ảnh với multiple marking pens

    7. Color Burn
    Hiệu ứng này sẽ tìm những thông tin màu trên mỗi kênh và làm tối màu gốc để phản xạ màu hoà trộn bằng cách tăng Contrast (tạm dịch độ tuơng phản). Nếu hoà trộn với màu trắng sẽ không tạo ra thay đổi gì.

    8. Linear Burn
    Hiệu ứng này sẽ tìm những thông tin màu trên mỗi kênh và làm tối màu gốc để phản xạ màu hoà trộn bằng cách giảm Brightness (tạm dịch độ sáng tối). Nếu hoà trộn với màu trắng sẽ không tạo ra thay đổi gì.

    9. Lighten
    Hiệu ứng này tìm những thông tin màu trên mỗi kênh và chọn màu gốc hoặc màu hoà trộn (nó sẽ so sánh màu nào nhạt hơn) để làm ra màu kết quả. Những pixel nào đậm hơn màu hoà trộn sẽ bị thay thế và những pixel nào nhạt hơn màu hoà trộn sẽ không bị thay đổi.

    10. Screen
    Với Screen nó sẽ tìm từng kênh thông tin màu và nhân với màu ngược lại của màu hoà trộn và màu cơ bản. Màu kết quả sẽ luôn luôn là một màu sáng hơn. Nếu bạn thiết lập chế độ Screen với màu đen thì màu sẽ không thay đổi, ngược lại, hoà trộn với màu trắng sẽ cho ra màu trắng. Hiệu ứng này giống như kiểu chiếu sáng những tấm phim ảnh chồng lên nhau.

    11. Color Dodge
    Hiệu ứng này sẽ tìm những thông tin màu trên mỗi kênh và làm sáng màu gốc để phản xạ màu hoà trộn bằng cách giảm Contrast. Nếu hoà trộn với màu đen sẽ không tạo ra thay đổi gì.

    12. Linear Dodge (Add)
    Hiệu ứng này sẽ tìm những thông tin màu trên mỗi kênh và làm sáng màu gốc để phản xạ màu hoà trộn bằng cách tăng Brightness. Nếu hoà trộn với màu đen sẽ không tạo ra thay đổi gì.
     

Chia sẻ trang này